Nếu là người chưa từng có kinh nghiệm giao dịch trong thị trường Forex, khi đọc các bài liên quan đến Forex sẽ có nhiều câu hỏi thắc mắc vì gặp phải từ vựng hay từ viết tắt mà chúng ta chưa từng gặp và cũng không biết nó có nghĩa là gì. Do đó, trước khi thành người đầu tư giao dịch Forex thì nên tìm hiểu từ vựng chuyên ngành sử dụng trong việc giao dịch Forex để làm nền tảng.

• Forex: là từ đầu tiên phải biết đến. Forex là từ viết tắt của Foreign Exchange Market, là thị trường trao đổi tỷ giá tiền tệ quốc tế mở cho các người đầu tư có thể tiến hành mua bán các loại đồng tiền để tạo lợi nhuận.
• Leverage: việc mua bán tỷ giả ngoại tệ trong thị trường Forex có ưu điểm là Leverage. Để giải thích một cách dễ hiểu, có nghĩa là người đầu tư có thể giao dịch với vòng tiền lớn hơn số tiền đang có. Ví dụ, Leverage 1:500 có nghĩa là với vốn đầu tư $100 thì người đầu tư có thể giao dịch với số tiền là $50,000.
• Order: là lệnh mua và lệnh bán. Sau khi nghiên cứu xong, nếu muốn mua đồng tiền nào để giao dịch thì phải tạo lệnh mua và khi giá tăng cao có lời thì sẽ tạo lệnh bán.
• Pip: chúng ta sẽ gặp từ này thường xuyên khi nói đến việc mua bán trong thị trường Forex. Từ Pip, viết tắt từ Price Interest Point, là đơn vị chênh lệch của cặp đồng tiền, Pip sẽ tính từ 4 số lẻ thập phân. Ví dụ: EUR/USD thay đổi từ 1.0126 thành 1.0220 trong thị trường Forex sẽ nói là giá trị thay đổi 4 Pip.
• Lot: việc giao dịch Forex sẽ chơi theo Lot. Lot có kích thước như thế nào dựa vào tài khoản được mở. Thông thường 1 lot bằng 100,000 đơn vị. Ngoại trừ tài khoản mini có 10,000 đơn vị, người đầu tư có thể chọn kích thước của Lot cần giao dịch được, ví dụ: người đầu tư sử dụng 1 lot mini = 10,000 đơn vị, chọn giao dịch 0.01 lot, có nghĩa là giao dịch 100 đơn vị. Đem tính ra giá trị tiền tệ thật, ví dụ: nếu chọn giao dịch EUR/USD tại 1.022 thì vốn để giao dịch là $102.2.
• SL: viết tắt từ Stop loss, có nghĩa là điểm dừng lỗ vốn. Điểm này là điểm người đầu tư phải chịu sự mạo hiểm nhất trong việc chơi Forex. Giới thiệu là người chơi nên để điểm Stop loss mỗi lần giao dịch để quản lý xử lý tiền và sự mạo hiểm, trong trường hợp giá trị tiền không đi theo hướng mà chúng ta mong đợi.

• TP: viết tắt của Take Profit, có nghĩa là điểm tạo lợi nhuận, là điểm mục tiêu của việc tạo lợi nhuận của người đầu tư. Hệ thống giao dịch Forex có thể cài đặt TP khi tạo lệnh, giúp cho người đầu tư không phải ngồi đợi trước màn hình, nếu giá trị chạy đến điểm này thì hệ thống sẽ tự động tiến hành mua hay bán ngay lập tức.
• Spread: là sự khác nhau của giá Bid và Ask, giống như phí dịch vụ mà Broker Forex có được từ khách hàng. Do đó cho dù là người đầu tư tiến hành lệnh mua hay bán cặp tiền tệ nào đi nữa thì cũng phải chịu phí Spread trước. Từ đây có nghĩa là giá trị tiền phải tăng cao hơn giá trị Spread thì người đầu tư mới có lời.

Từ vựng liên quan đến giao dịch Forex còn có rất nhiều, người đầu tư phải từ từ học hỏi. Phương pháp giúp người đầu tư học từ vựng nhanh hơn là thử tự giao dịch thông qua phần mềm Demo mà Broker có, sẽ giúp cho người đầu tư hiểu được nguyên tắc của việc mua bán tỷ giá ngoại tệ nhanh chóng hơn.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here